Những thông số cơ bản liên quan đến thiết kế mái tôn nhà xưởng | Cộng Đồng GSM Việt Nam-Đồng Hành-Hỗ trợ-Thành Công

Đặt quảng cáo | Đặt quảng cáo | Đặt quảng cáo | Đặt quảng cáo | Đặt quảng cáo | Đặt quảng cáo | Đặt quảng cáo |

Đặt quảng cáo | Đặt quảng cáo | Đặt quảng cáo | Đặt quảng cáo | Đặt chữ quảng cáo | Đặt quảng cáo

Những thông số cơ bản liên quan đến thiết kế mái tôn nhà xưởng

Thảo luận trong 'Các Sản phẩm ngoài lề' bắt đầu bởi damyngheads, 11/12/17.

  1. damyngheads

    • Thành Viên
    Gia đình Vietnamgsm
    Làm thành viên từ: 26/4/17
    Bài viết: 54
    Cảm ơn: 0
    Điểm: 0
    M:
    Vietnamgsm GOLD:
    Khi lắp đặt mái tôn nhà xưởng, các bạn cần quan tâm đến tiêu chuẩn kỹ thuật. tonkinh.com sẽ tập trung khai thác đề tài này!

    Đất nước ta đang khoác lên mình những chiếc áo mới. Trong ngành công nghiệp, bạn có thể thấy được chuyển biến vượt bậc, thể hiện sức sống mạnh mẽ. Cùng với sự đa dạng của các hoạt động sản xuất, nhu cầu xây dựng nhà xưởng sao cho an toàn, khoa học, hợp tiêu chuẩn cũng dần được chú trọng. Hiện nay, mái tôn nhà xưởng đã trở thành một hạng mục quan trọng và quen thuộc. Vậy các bạn đã nắm được những yêu cầu về kĩ thuật, chất lượng khi thi công loại mái tôn này hay chưa? Bài viết dưới đây của tonkinh.com sẽ giúp bạn có được cái nhìn toàn diện nhất về vấn đề này!


    Bốn cấp độ tiêu chuẩn

    [​IMG]

    Đối với mái tôn nhà xưởng, các bạn cần quan tâm đến hệ tiêu chuẩn sau đây (chúng ta sẽ tìm hiểu qua các cấp độ từ thấp đến cao, từ cơ bản đến phức tạp):

    Tiêu chuẩn loại D

    Ở đây người ta sử dụng tôn 1 lớp để thi công mái tôn nhà xưởng. Chất liệu này có nguồn gốc liên doanh, không được trang bị lớp cách nhiệt cũng như lớp mặt dưới. Tuy nhiên, loại mái tôn công nghiệp này được tích hợp với ke chống bão để nâng cao khả năng chịu tải trọng gió của công trình. Máng nước mái được chế to từ tôn mạ 0.45.

    Mái tôn loại D phù hợp với các công trình có thời gian khai thác sử dụng hơn 10 năm, ưu tiên khu vực ít mưa bão, không đòi hỏi cao về cách âm cũng như cách nhiệt.

    Tiêu chuẩn loại C

    Tôn Đông Á là một ví dụ tiêu biểu trong trường hợp này. Các nhà xưởng vẫn sử dụng tôn 1 lớp tương tự như loại D. Điểm khác biệt ở đây là mặt dưới của tôn là một lớp cách nhiệt bạt bạc. Công dụng của nó là giảm thiểu bức xạ nhiệt, giúp không gian nhà xưởng trở nên thoải mái, dễ chịu hơn vào mùa hè.

    Mái tôn nhà xưởng loại C là giải pháp tiêu biểu cho những công trình có thời gian khai thác trên 20 năm, nơi có lượng mưa thấp.

    Tiêu chuẩn loại B

    Loại tôn này có cấu tạo phức tạp, bao gồm 3 lớp: trên cùng là lớp tôn mạ màu, nằm giữa là lớp cách nhiệt chống ồn bằng PU hoặc EPS (độ dày xấp xỉ 3,5cm), dưới cùng là một lớp giấy nhựa. Đặc biệt, phần máng nước, bò úp, diềm mái trong tiêu chuẩn B sử dụng loại tôn inox 201. Đây là hợp kim có khả năng chống han gỉ, đảm bảo độ bền ấn tượng hơn so với tôn sử dụng trong tiêu chuẩn C, D.

    Những xí nghiệp có thời gian khai thác trên 40 năm, yêu cầu khắt khe về cách âm, cách nhiệt và hình thức bên ngoài thì nên sử dụng sản phẩm này.

    Tiêu chuẩn loại A

    Đúng theo trình tự, đây là tiêu chuẩn mái tôn nhà xưởng cao cấp nhất. Nó sử dụng loại tôn mạ màu 0.45/0.4 nhập khẩu từ các quốc gia phát triển. Kết cấu tấm tôn bao gồm 3 lớp: lớp tôn mặt, lớp PU, EPS cách âm, cách nhiệt và cuối cùng là một lớp tôn mạ màu.

    Người ta lựa chọn inox cao cấp 304 để chế tạo bộ phận máng nước, bò úp, diềm mái. Inox 304 được mệnh danh là thép không gỉ, độ bền vượt trội hơn so với tôn inox 201 ở tiêu chuẩn B. Tiêu chuẩn tôn mái này phù hợp với các công trình nhà xưởng nước ngoài, đòi hỏi vô cùng nghiêm ngặt về chất lượng, điển hình là khả năng chống nóng và chống ồn. Không những thế, thời gian khai thác phải trên 50 năm.

    Những thông số cơ bản liên quan đến thiết kế mái tôn nhà xưởng

    [​IMG]

    Trước tiên, chúng ta cần quan tâm đến độ dốc mái. Khái niệm này được hiểu là góc của mái so với đường nằm ngang. Thông thường, người ta sử dụng độ dốc mái là 0.5/10 và 1/10.

    Nhân tố thứ hai là chiều cao nhà. Chỉ số này tương đương với chiều cao mép mái, có thể hiểu là khoảng cách tính từ tấm để cột khung chính tới điểm đỉnh phía ngoài của thanh chống mép mái. Chiều cao mép mái có thể đạt ngưỡng 30m. Trong trường hợp cột được chôn thấp hoặc nâng cao so với nền nhà hoàn thiện thì chiều cao mép mái được giới hạn từ mức nền hoàn thiện đến đỉnh của thanh chống mép mái.

    Ngoài ra, về tải trọng thiết kế, hoạt tải trên mái nên hướng đến con số 0.57kN/m2.

    Như vậy, tonkinh.com đã giúp bạn đọc nắm được những tiêu chuẩn, quy định trong thiết kế nhà xưởng nói chung và mái tôn nhà xưởng nói riêng. Những kiến thức này giúp việc lắp đặt mái tôn lợp nhà xưởng trở nên khoa học hơn.

    Chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng mẫu mái tôn chống nóng để đối phó tốt hơn với điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Để có được quyết định đúng đắn nhất, chắc chắn các bạn cần đến báo giá mái tôn các loại. Hãy liên hệ với đường dây nóng của chúng tôi để cập nhật thông tin bạn nhé!


    CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN QUANG NAM PHÁT

    Địa chỉ: Mỹ Nội, Bắc Hồng, Đông Anh, Hà Nội

    Hotline: 0913.519.866

    Email: lelam1368@gmail.com
     

    ****************Để giúp forum phát triển,anh em vui lòng share Facebook, Google+ ****************

Thành viên đang xem bài viết này (Thành viên: 0, Khách: 0)