Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu (Phần 1) | Cộng Đồng GSM Việt Nam-Đồng Hành-Hỗ trợ-Thành Công

Đặt quảng cáo | Đặt quảng cáo | Đặt quảng cáo | Đặt quảng cáo | Đặt quảng cáo | Đặt quảng cáo | Đặt quảng cáo |

Đặt quảng cáo | Đặt quảng cáo | Đặt quảng cáo | Đặt quảng cáo | Đặt chữ quảng cáo | Đặt quảng cáo

Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu (Phần 1)

Thảo luận trong 'Các Sản phẩm ngoài lề' bắt đầu bởi bocap123, 15/1/17.

  1. bocap123

    • Thành Viên
    Gia đình Vietnamgsm
    Làm thành viên từ: 23/10/16
    Bài viết: 273
    Cảm ơn: 0
    Điểm: 0
    M:
    Vietnamgsm GOLD:
    3.1. Doanh thu của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm), hàng hoá, dịch vụ đã được xác định là đã bán trong kỳ kế toán:

    a) Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế gián thu phải nộp (chi tiết từng loại thuế) được tách riêng ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi:

    Nợ các 111, 112, 131,… (tổng giá thanh toán)

    Có 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)

    Có 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

    b) Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp. Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:

    Nợ 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

    Có 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

    3.2. Trường hợp, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh bằng ngoại tệ:

    – Ngoài việc ghi sổ kế toán chi tiết số nguyên tệ đã thu hoặc phải thu, kế toán phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán để hạch toán vào tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ“.

    – Trường hợp có nhận tiền ứng trước của khách hàng bằng ngoại tệ thì doanh thu tương ứng với số tiền ứng trước được quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận ứng trước.

    3.3. Đối với giao dịch hàng đổi hàng không tương tự:

    Khi xuất sản phẩm, hàng hoá đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ không tương tự, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng để đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ khác theo giá trị hợp lý tài sản nhận về sau khi điều chỉnh các khoản tiền thu thêm hoặc trả thêm. Trường hợp không xác định được giá trị hợp lý tài sản nhận về thì doanh thu xác định theo giá trị hợp lý của tài sản mang đi trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản tiền thu thêm hoặc trả thêm

    – Khi ghi nhận doanh thu, ghi:

    Nợ 131 – Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)

    Có 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)

    Có 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

    Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng mang đi trao đổi, ghi:

    Nợ 632 Giá vốn hàng bán

    Có các 155, 156

    – Khi nhận vật tư, hàng hoá, TSCĐ do trao đổi, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi, ghi:

    Nợ các 152, 153, 156, 211,… (giá mua chưa có thuế GTGT)

    Nợ 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

    Có 131 – Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán).

    – Trường hợp được thu thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá đưa đi trao đổi lớn hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi nhận được tiền của bên có vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi, ghi:

    Nợ các 111, 112 (số tiền đã thu thêm)

    Có 131 – Phải thu của khách hàng.

    – Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá đưa đi trao đổi nhỏ hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi trả tiền cho bên có vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi, ghi:

    Nợ 131 – Phải thu của khách hàng

    Có các 111, 112, …

    3.4. Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp:

    – Khi bán hàng trả chậm, trả góp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế, ghi :

    Nợ 131 – Phải thu của khách hàng

    Có 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán trả tiền ngay chưa có thuế)

    Có 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331, 3332).

    Có 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay).

    Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:

    Nợ 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

    Có 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi trả chậm, trả góp).

    3.5. Trường hợp bán sản phẩm, hàng hóa kèm theo sản phẩm, hàng hóa, thiết bị thay thế:

    a) Kế toán phản ánh giá vốn hàng bán bao gồm giá trị sản phẩm, hàng hóa được bán và giá trị sản phẩm, hàng hóa, thiết bị phụ tùng thay thế, ghi:

    Nợ 632 – Giá vốn hàng bán

    Có các 153, 155, 156.

    b) Ghi nhận doanh thu bán hàng (vừa bán sản phẩm, hàng hóa, vừa bán sản phẩm, hàng hóa, thiết bị phụ tùng thay thế), ghi:

    Nợ các 111, 112, 131

    Có 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

    Có 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

    3.6. Doanh thu phát sinh từ chương trình dành cho khách hàng truyền thống

    a) Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong chương trình dành cho khách hàng truyền thống, kế toán ghi nhận doanh thu trên cơ sở tổng số tiền thu được trừ đi phần doanh thu chưa thực hiện là giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ cung cấp miễn phí hoặc số tiền chiết khấu, giảm giá cho khách hàng:

    Nợ các 112, 131

    Có 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

    Có 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

    Có 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

    b) Khi hết thời hạn quy định của chương trình, nếu khách hàng không đáp ứng được các điều kiện để hưởng các ưu đãi như nhận hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu giảm giá, người bán không phát sinh nghĩa vụ phải thanh toán cho khách hàng, kế toán kết chuyển doanh thu chưa thực hiện thành doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, ghi:

    Nợ 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

    Có 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

    c) Khi khách hàng đáp ứng đủ các điều kiện của chương trình để được hưởng ưu đãi, khoản doanh thu chưa thực hiện được xử lý như sau:

    – Trường hợp người bán trực tiếp cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu, giảm giá cho người mua, khoản doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển sang ghi nhận là doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ tại thời điểm thực hiện xong nghĩa vụ với khách hàng (đã chuyển giao hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc đã chiết khấu, giảm giá cho khách hàng):

    Nợ 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

    Có 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

    – Trường hợp bên thứ ba là người cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc chiết khấu giảm giá cho khách hàng thì thực hiện như sau:

    + Trường hợp doanh nghiệp đóng vai trò là đại lý của bên thứ ba, phần chênh lệch giữa khoản doanh thu chưa thực hiện và số tiền phải thanh toán cho bên thứ ba đó được ghi nhận là doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ khi phát sinh nghĩa vụ thanh toán với bên thứ ba, ghi:

    Nợ 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

    Có 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (phần chênh lệch giữa doanh thu chưa thực hiện và số tiền trả cho bên thứ ba được coi như doanh thu hoa hồng đại lý)

    Có các 111, 112 (số tiền thanh toán cho bên thứ ba).

    + Trường hợp doanh nghiệp không đóng vai trò đại lý của bên thứ ba (giao dịch mua đứt, bán đoạn), toàn bộ khoản doanh thu chưa thực hiện sẽ được ghi nhận là doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ khi phát sinh nghĩa vụ thanh toán cho bên thứ ba, số tiền phải thanh toán cho bên thứ ba được ghi nhận vào giá vốn hàng bán, ghi:

    Nợ 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

    Có 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

    Đồng thời phản ánh số tiền phải thanh toán cho bên thứ ba là giá vốn hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng, ghi:

    Nợ 632 – Giá vốn hàng bán

    Có các 112, 331.

    3.7. Khi cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư, kế toán phản ánh doanh thu phải phù hợp với dịch vụ cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư đã hoàn thành từng kỳ. Khi phát hành hoá đơn thanh toán tiền thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư, ghi:

    Nợ 131 – Phải thu của khách hàng (nếu chưa nhận được tiền ngay)

    Nợ các 111, 112 (nếu thu được tiền ngay)

    Có 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

    Có 3331 – Thuế GTGT phải nộp.


     

    ****************Để giúp forum phát triển,anh em vui lòng share Facebook, Google+ ****************

Thành viên đang xem bài viết này (Thành viên: 0, Khách: 0)