Thì hiện tại tiếp diễn là gì? Công thức, cách dùng | Cộng Đồng GSM Việt Nam-Đồng Hành-Hỗ trợ-Thành Công

Đặt quảng cáo | Đặt quảng cáo | Đặt quảng cáo | Đặt quảng cáo | Đặt quảng cáo | Đặt quảng cáo | Đặt quảng cáo |

Đặt quảng cáo | Đặt quảng cáo | Đặt quảng cáo | Đặt quảng cáo | Đặt chữ quảng cáo | Đặt quảng cáo

Thì hiện tại tiếp diễn là gì? Công thức, cách dùng

Thảo luận trong 'Các Sản phẩm ngoài lề' bắt đầu bởi dtsg247, 8/10/21.

  1. dtsg247

    • Thành Viên
    Gia đình Vietnamgsm
    Làm thành viên từ: 7/4/21
    Bài viết: 284
    Cảm ơn: 0
    Điểm: 0
    Nghề nghiệp: Translator
    Nơi ở: Hồ Chí Minh
    M:
    Vietnamgsm GOLD:
    Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) là gì?
    The present continuous verb tense indicates that an action or condition is happening now, frequently, and may continue into the future.
    Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) là một các Thì (thời) trong tiếng Anh hiện đại. Thì hoặc thời ở đây là khái niệm chỉ về thời khắc, thời gian gian diễn ra hành động, sự việc. Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm nói, và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).
    CÔNG THỨC THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

    1. Câu khẳng định


    Công thức

    S + am/ is/ are+ Ving

    - I + am + Ving
    - He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + is + Ving
    - You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + are + Ving

    Ví dụ

    - I am studying Math now. (Tôi đang học toán.)
    -
    He is baking a cake. (Anh ấy đang nướng bánh)
    -
    She is talking on the phone. (Cô ấy đang nói chuyện trên điện thoại)
    - They are singing a song together. (Họ đang hát cùng nhau một bài hát)
    - We are preparing for our parents’ wedding anniversary. (Chúng tôi đang chuẩn bị cho lễ kỷ niệm ngày cưới của bố mẹ)
    - The cat is playing with some toys. (Con mèo đang chơi với mấy thứ đồ chơi)
    - The kids are watching “Deadpool” with their classmates in the theater. (Bọn trẻ đang xem phim “Deadpool” với các bạn cùng lớp ở rạp)

    -
    Với các từ có tận cùng là “e”, khi chuyển sang dạng ing thì sẽ bỏ đuôi “e” và thêm “ing” luôn. (use – using; pose – posing; improve – improving; change – changing)
    - Với các từ có tận cùng là “ee” khi chuyển sang dạng ing thì VẪN GIỮ NGUYÊN “ee” và thêm đuôi “ing”. (knee – kneeing)
    - Quy tắc gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ing:
    +, Nếu động từ có 1 âm tiết kết thúc bằng một phụ âm (trừ h, w, x, y), đi trước là một nguyên âm ta gấp đôi phụ âm trước khi thêm “ing. (stop – stopping; run – running)
    trường hợp kết thúc 2 nguyên âm + 1 phụ âm, thì thêm ing bình thường, không gấp đôi phụ âm.
    +, Với động từ hai âm tiết trở lên, nếu trọng âm nhấn vào âm cuối thì mới gấp đôi phụ âm. (begin – beginning)
    Nếu trọng âm nhấn vào vị trí âm không phải âm cuối thì không gấp đôi phụ âm: Listen - listening, Happen - happening, enter - entering...
    +, Nếu phụ âm kết thúc là "l" thì thường người Anh sẽ gấp đôi l còn người Mỹ thì không.
    Ví dụ: Travel : Anh - Anh là Travelling, Anh - Mỹ là Traveling, cả hai cách viết đều sử dụng được nhé.
    · Động từ kết thúc là “ie” thì khi thêm “ing”, thay “ie” vào “y” rồi thêm “ing”. (lie – lying; die – dying)
    Be careful! I think they are lying. (Cẩn thận đấy! Tôi nghĩ họ đang nói dối)
    Xem video chi tiết nha:
    1. Câu phủ định


    Công thức

    S + am/are/is + not + Ving

    Chú ý
    (Viết tắt)

    is not = isn’t
    are not = aren’t

    Ví dụ

    - I am not cooking dinner. (Tôi đang không chuẩn bị bữa tối.)
    -
    He is not (isn’t) feeding his dogs. (Ông ấy đang không cho những chú chó cưng ăn)
    -
    She is not (isn’t) watching the news with her grandmother. (Cô ấy đang không xem thời sự với bà)
    3. Câu nghi vấn

    a. Câu nghi vấn sử dụng trợ động từ (Câu hỏi Yes/ No)

    Công thức

    Q: Am/ Is/ Are + S + Ving?
    A: Yes, S + am/is/are.
    No, S + am/is/are + not.

    Ví dụ

    - Q: Are you taking a photo of me? (Bạn đang chụp ảnh tôi phải không?)
    A: Yes, I am.
    - Q: Is she going out with you? (Cô ấy đang đi chơi cùng bạn có phải không?)
    A: No, she isn’t.
    b. Câu nghi vấn sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng Wh-

    Công thức

    Wh- + am/ are/ is (not) + S + Ving?

    Ví dụ

    - What are you doing? (Bạn đang làm gì vậy)
    - What is he studying right now? (Anh ta đang học gì vậy)
    II. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

    Thì hiện tại tiếp diễn có các dấu hiệu nhận biết như sau:

    Trạng từ chỉ thời gian:

    -Now: Bây giờ
    -Right now: Ngay bây giờ
    -At the moment: Ngay lúc này
    -At present: Hiện tại
    -It’s + giờ cụ thể + now (It’s 12 o’lock now)

    Trong câu có các động từ như:

    -Look!/ Watch! (Nhìn kìa!)
    VD: Look! A girl is jumping from the bridge! (Nhìn kìa! Cô gái đang nhảy từ trên cầu xuống!)
    -Listen! (Nghe này!)
    VD: Listen! Someone is crying! (Nghe này! Ai đó đang khóc.)
    -Keep silent! (Hãy im lặng)
    VD: Keep silent! The teacher is saying the main point of the lesson! (Trật tự! Cô giáo đang giảng đến phần chính của cả bài!)
    - Watch out! = Look out! (Coi chừng)
    VD: Watch out! The train is coming! (Coi chừng! Đoàn tàu đang đến gần kìa!)
    Note: Tháng 7 này, IELTS Fighter tổ chức thi thử IELTS miễn phí 4 kỹ năng để giúp các bạn trải nghiệm chuẩn đề thi IDP quốc tế và xác định trình độ nhanh nhất. Bạn cùng đăng ký tham gia nha.
    III. CÁCH SỬ DỤNG THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

    1. Sử dụng bình thường

    Chức năng 1

    Diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm nói.

    - My father is watching TV now. (Bố tôi đang xem TV)
    - My mom is cooking lunch right now. (Mẹ tôi đang chuẩn bị bữa trưa ngay bây giờ)

    Hành động “xem TV” và “nấu bữa trưa” đang diễn ra ở thời điểm nói của người nói.

    Chức năng 2

    Diễn đạt một hành động đang xảy ra không nhất thiết tại thời điểm nói.

    - My son is quite busy these days. He is doing his assignment. (Dạo này con trai tôi khá là bận. Nó đang phải làm luận án)
    - I am reading the book “The thorn bird”.

    “Làm luận án” hoặc “đọc sách” đang không thực sự diễn ra nhưng vẫn xảy ra xung quanh thời điểm nói. Ý những câu này là hành động đang trong quá trình thực hiện và vẫn chưa làm xong.

    Chức năng 3

    Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần. Thường diễn tả một kế hoạch đã được lên lịch sẵn.

    - I am flying to Kyoto tomorrow. (Tôi sẽ bay đến Kyoto vào ngày mai)

    Chuyến bay đã được lên kế hoạch trước nên sử dụng là “am flying”.

    Chức năng 4

    Mô tả hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này để phàn nàn và được dùng với trạng từ tần suất “always, continually”.

    - He is always coming late. (Anh ta chuyên gia đến muộn)
    - Why are you always putting your dirty clothes on the bed?

    Phàn nàn về việc “đến muộn” và “để quần áo bẩn trên giường”.

    Chức năng 5

    Mô tả cái gì đó phát triển hơn, đổi mới hơn

    - The children are growing quickly.
    - The climate is changing rapidly.
    - Your Korean is improving.

    Mô tả sự thay đổi của bọn trẻ (“lớn nhanh”), khí hậu (“thay đổi nhanh”) và vốn tiếng Hàn (đang cải thiện).

    Chức năng 6

    Diễn tả một cái gì đó mới, đối lập với những gì có trước đó

    - Most people are using email instead of writing letters.
    - What kind of clothes are teenagers wearing nowadays?

    Mô tả sự khác biệt của ngày trước – bây giờ.
    2. Sử dụng trong bài thi IELTS
    - Mô tả sự thật về một ai đó (chủ yếu là nghề nghiệp) ở Speaking Part 1 và thậm chí cả Part 2 nếu bạn được yêu cầu mô tả về một người bạn yêu mến/ ngưỡng mộ và bạn phải đưa ra thông tin cơ bản về nhề nghiệp của họ.
    Ví dụ:
    · Now I am studying very hard to achieve Distinction Degree. (Speaking part 1)
    · Currently I am working as a full-time teacher in Le Quy Don High School, Hanoi. (Speaking part 1)
    · Well, currently my dad is working for a Agriculture and Rural Development Bank. (Speaking part 1/2 – Describe a person that you love/admire the most)
    Những từ KHÔNG chia ở thì hiện tại tiếp diễn:

    1. Want
    2. Like
    3. Love
    4. Prefer
    5. Need
    6. Believe
    7. Contain
    8. Taste

    9. Suppose
    10. Remember
    11. Realize
    12. Understand
    13. Depend
    14. Seem
    15. Know
    16. Belong

    17. Hope
    18. Forget
    19. Hate
    20. Wish
    21. Mean
    22. Lack
    23. Appear
    24. Sound
     

    ****************Để giúp forum phát triển,anh em vui lòng share Facebook, Google+ ****************

Thành viên đang xem bài viết này (Thành viên: 0, Khách: 0)